Quy định về Thuế đối với công tác phí

Công tác phí là một chi phí mà hầu như các doanh nghiệp hiện nay ít nhiều cũng sẽ gặp phải. Vậy chi phí này có được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không? Có tính nộp thuế TNCN không? Hãy tham khảo bài viết dưới đây.

1. Quy định về Công tác phí với thuế TNDN

Theo Điều 4, Thông tư 96/2016/TT-BTC, có 3 trường hợp tổng quát tính vào chi phí được trừ:

a) Các khoản công tác phí thực chi, có đầy đủ hóa đơn chứng từ quy định.

b) Khoán chi:

+ Doanh nghiệp có thể khoán 1 trong 3 hoặc cả 3 khoản chi tàu xe, lưu trú và chi vặt khác.

+ Không cần hóa đơn nhưng phải có quy chế khoán rõ ràng và chứng từ ký nhận đầy đủ.

=> Hiện nay chưa có quy định khống chế mức khoán chi

c) Khoản công tác phí thường xuyên có quy chế rõ ràng

Doanh nghiệp cần bổ sung các giấy tờ sau trong bộ hồ sơ công tác phí để dễ dàng chứng minh với Cơ quan Thuế:

  • Quyết định cử đi công tác (giấy điều động đi công tác): Nêu rõ cán bộ được cử đi, nội dung, thời gian, phương tiện.
  • Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về) và nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác nhận của nhà khách nơi lưu trú.
  • Các chứng từ, hóa đơn trong quá trình đi lại: Có thể là vé máy bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….
  • Quy chế tài chính quy định về vấn đề công tác phí

Lưu ý trường hợp mua vé máy bay cho NLĐ đi công tác:

– Nếu mua trực tiếp thì căn cứ tính vào chi phí được trừ là hóa đơn, chứng từ theo quy định

– Nếu mua qua website thì căn cứ tính vào chi phí được trừ là vé máy bay, thẻ lên máy bay (trường hợp không thu hồi được thẻ lên máy bay thì phải  vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

– Trường hợp chi phí vé máy bay trên 20 triệu đồng được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có hóa đơn, chứng từ phù hợp
  • Quyết định hoặc văn bản cử NLĐ đi công tác.
  • Hình thức thanh toán bằng thẻ cá nhân của NLĐ được quy định tại Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN và khoản chi này sau đó được DN thanh toán lại cho NLĐ.

2. Quy định về công tác phí đối với thuế TNCN

Theo tiết đ.4 điểm 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, thì:

Mức khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục… không tính vào thu nhập chịu thuế đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện là mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Do đó, đối với các khoản chi công tác phí doanh nghiệp chi cho người lao động thực hiện đúng theo quy định tại Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC đã trình bày ở trên thì sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Tham khảo  Công văn số 5023/TCT-TNCN ngày 30/10/2017

“Trường hợp các khoản thanh toán tiền công tác phí của các cá nhân đi công tác theo đúng quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thì các khoản thanh toán tiền công tác phí này là khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

Về khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân, trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

Tuy nhiên, trong trường hợp đơn vị chi tiền công tác phí, tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN”

Tổng hợp bởi VinaTas – Đại lý Thuế

Trang web không cho phép copy nội dung